BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH Thống kê truy cập
Online:
Hôm nay:
Hôm qua:
Trong Tuần:
Trong Tháng:
Tổng số lượt xem:
Bạn đánh giá thế nào về hoạt động công vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La
Mã bảo mật *
Nhập chính xác mã bảo vệ
Thủ tục thẩm định dự án đầu tư (Dự án đầu tư và Báo cáo KTKT) sử dụng vốn đầu tư công do cấp tỉnh quản lý.
Tên thủ tục: Thủ tục thẩm định dự án đầu tư (Dự án đầu tư và Báo cáo KTKT) sử dụng vốn đầu tư công do cấp tỉnh quản lý.
Cơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch & Đầu tư
Lĩnh Vực: Lĩnh vực đầu tư công
Cơ sở pháp lý:

- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công;

- Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở;

- Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng;

- Các văn bản pháp lý khác liên quan đến dự án.

Trình tự thực hiện:

Bước 1. Chủ đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” Sở Kế hoạch và Đầu tư. Địa chỉ:  Đồi Khau Cả, Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La; Điện thoại: 02123.854.580; Fax: 02123.852.032.

- Công chức tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa có trách nhiệm kiểm tra:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy tiếp nhận hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn thực hiện.

+ Trường hợp hồ sơ nộp chưa đúng mẫu và chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện và bổ sung hồ sơ.

Bước 2. Phòng chuyên môn của Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định theo qui định khoản 2 và 3 Điều 44 Luật Đầu tư công; Điều 57 Luật Xây dựng năm 2014; khoản 2 và khoản 3 Điều 10, Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; Điều 30 và 31 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP:

+ Đối với dự án có cấu phần xây dựng sử dụng vốn đầu tư công do cấp tỉnh quản lý: Rà soát sự phù hợp với chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối các nguồn vốn, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt.

+ Đối với dự án không có cấu phần xây dựng: Tổ chức lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt.

Trường hợp hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung: Có văn bản đề nghị chủ đầu tư sửa đổi, bổ sung.

Bước 3. Chủ đầu tư nhận kết quả giải quyết hồ sơ và nộp lệ phí tại bộ phận “1 cửa” Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Thành phần số lượng hồ sơ:

Hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư bao gồm:

1.3.1. Đối với dự án đầu tư có cấu phần xây dựng, bao gồm:

- Thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo mẫu quy định;

- Ý kiến thẩm định của các ngành liên quan (nếu có);

- Chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;

- Tờ trình của chủ đầu tư theo mẫu quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ;

- Báo cáo đề nghị thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn (nếu có);

- Báo cáo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổng hợp ý kiến cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP (nếu có);

- Văn bản chấp thuận về quy hoạch ngành đối với dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành; văn bản chấp thuận về quy hoạch xây dựng đối với dự án không có trong quy hoạch xây dựng;

- Hồ sơ thiết kế: Hồ sơ khảo sát; hồ sơ thiết kế cơ sở, hồ sơ TMĐT (hồ sơ dự toán) thuyết minh dự án, thuyết minh thiết kế cơ sở và dự toán theo quy định tại Điều 54 và Điều 55, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Các văn bản pháp lý khác có liên quan.

1.3.2. Đối với dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng.

- Chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;

- Tờ trình của chủ đầu tư vận dụng theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ;

- Báo cáo đề nghị thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo mẫu quy định (nếu có);

- Báo cáo của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổng hợp ý kiến cộng đồng dân cư nơi thực hiện dự án theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP (nếu có);

- Hồ sơ thiết kế (nếu có); Hồ sơ TMĐT (hoặc hồ sơ dự toán);

- Quyết định lựa chọn nhà thầu tư vấn lập dự án;

- Hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn lập dự án;

- Các văn bản pháp lý khác có liên quan.

* Riêng đối với dự án đầu tư có chi phí thiết bị: Có gửi kèm theo Chứng thư thẩm định giá thiết bị đối với báo cáo KT-KT và 03 báo giá của nhà cung cấp đối với dự án.

1.3.3. Đối với thiết kế và dự toán đầu tư thuộc dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng.

- Tờ trình thẩm định thiết kế;

- Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế (nếu có), các tài liệu khảo sát liên quan;

- Bản sao quyết định chủ trương đầu tư dự án và quyết định đầu tư dự án kèm theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt;

- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định;

- Dự toán đầu tư của dự án;

- Chứng thư thẩm định giá;

1.4. Số lượng:

- Số lượng hồ sơ thẩm định gửi cơ quan chủ trì thẩm định:

+ Đối với nhóm A là 03 bộ tài liệu (trong đó: Có 01 bộ tài liệu gốc);

+ Đối với nhóm B và nhóm C, báo cáo kinh tế kỹ thuật là 02 bộ tài liệu (trong đó: Có 01 bộ tài liệu gốc).

- Riêng các dự án phải thành lập Hội đồng thẩm định: Số lượng hồ sơ thẩm định như sau:

+ Dự án đầu tư: Nhóm A là 15 bộ, nhóm B và nhóm C là 10 bộ;

+ Cơ quan chủ trì thẩm định có thể yêu cầu chủ đầu tư bổ sung số lượng hồ sơ nếu thấy cần thiết.

Thời gian giải quyết: Theo Điều 43 và Điều 50 Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 qui định như sau: - Đối với dự án nhóm A: Thời gian thẩm định dự án không quá 40 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; - Đối với dự án nhóm B: Thời gian thẩm định dự án không.
Đối tựơng thực hiện: Tổ chức
Kết quả: Kết quả thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công do cấp tỉnh quản lý.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Một số văn bản khác theo yêu cầu của Hồ sơ trình (Nếu có).

Lệ phí:

Theo qui định tại Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 và Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính.

Hồ sơ đính kèm: Tải Ngay